Tải trọng trục xe là gì? Tải trọng trục xe 10 tấn là bao nhiêu? - U-TRUCK

Tải trọng trục xe là gì? Tải trọng trục xe 10 tấn là bao nhiêu?

10/01/2026
20,866

Trong hệ thống giao thông hiện nay, quản lý và kiểm soát tải trọng trục xe đóng vai trò quan trọng để bảo vệ cơ sở hạ tầng đường bộ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận tải. Vậy tải trọng trục xe là gì? Quy định tải trọng trục xe thế nào? Tải trọng trục xe 10 tấn là bao nhiêu?

Tải trọng trục xe là gì?

Tải trọng trục xe là tổng trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe hoặc cụm trục xe. Tải trọng trục xe là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý trọng lượng của xe. Đây là trọng lượng tối đa mà mỗi trục của xe có thể chịu được mà không gây hư hỏng đến đường bộ hoặc cầu cống.

Khi tải trọng trục xe vượt quá mức quy định, nó có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như làm hỏng đường bộ và ảnh hưởng đến an toàn của người tham gia giao thông.

Tải trọng trục xe là gì

Tải trọng trục xe

Quy định tải trọng trục xe

Giới hạn tải trọng trục xe được quy định tại Điều 14 Thông tư 12/2025/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BXD ngày 2/6/2026 của Bộ Xây dựng):

  • Trục đơn: Tải trọng trục xe không vượt quá 10 tấn.
  • Cụm trục kép:
    • Khoảng cách hai tâm trục liền kề < 1 mét: Tải trọng cụm trục xe không vượt quá 11 tấn.
    • Khoảng cách hai tâm trục liền kề ≥ 1 mét và < 1,3 mét: Tải trọng cụm trục xe không vượt quá 16 tấn.
    • Khoảng cách hai tâm trục liền kề ≥ 1,3 mét: Tải trọng cụm trục xe không vượt quá 18 tấn.
  • Cụm trục ba:
    • Khoảng cách hai tâm liền kề ≤ 1,3 mét: Tải trọng cụm trục xe không vượt quá 21 tấn.
    • Khoảng cách hai tâm liền kề > 1,3 mét: Tải trọng cụm trục xe không vượt quá 24 tấn.

Trong đó:

  • Trục đơn: Tải trọng tác dụng lên trục đơn bằng trọng lượng bản thân xe tác dụng lên trục đó.
  • Cụm trục kép, cụm trục ba: Tải trọng tác dụng lên cụm trục bằng tổng trọng lượng bản thân xe và hàng hóa tác dụng lên các trục trong cụm trục đó.

Quy định tải trọng trục xe

Quy định tải trọng trục xe

Quy định trọng lượng xe theo trục xe

Tại Điều 15 Thông tư 12/2025/TT-BXD (thay thế Điều 17 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT đã hết hiệu lực), giới hạn khối lượng toàn bộ của xe được quy định như sau:

Loại xeTổng trục xeGiới hạn trọng lượng xe
Xe thân liền2≤ 16 tấn
3≤ 24 tấn
4≤ 30 tấn

≥ 5 và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng ≤ 7m

≤ 32 tấn

≥ 5 và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng > 7m

≤ 34 tấn
Xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc3≤ 26 tấn
4≤ 34 tấn
5 và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc từ 3,5m – 4,5m≤ 38 tấn
5 và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc > 4,5m≤ 42 tấn
≥ 6 và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc từ 3,5m – 4,5m≤ 40 tấn, trường hợp chở một container, tổng trọng lượng ≤ 42 tấn
≥ 6 và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc từ lớn hơn 4,5m – 6,5m≤ 44 tấn
≥ 6 và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc > 6,5m≤ 48 tấn

Quy định xử phạt khi xe vượt quá tải trọng trục xe cho phép

Việc vượt quá tải trọng trục xe (tải trọng cho phép của đường bộ khác với việc chở vượt khối lượng hàng chuyên chở ghi trong giấy chứng nhận kiểm định của chính xe, vốn được xử phạt theo Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 34 Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

Mức độ vượtMức phạtTrừ điểm GPLXCăn cứ pháp lý
Trên 10% đến 20%4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng– Khoản 2 Điều 34
Trên 20% đến 50%13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng2 điểm Khoản 4 Điều 34
Trên 50%40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng4 điểm Khoản 5 Điều 34

Biện pháp khắc phục hậu quả: Nếu hành vi vi phạm gây hư hại cầu, đường, người vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Ngoài người điều khiển xe, chủ phương tiện khi giao xe hoặc để người làm công, người đại diện điều khiển xe vi phạm, hoặc trực tiếp điều khiển xe vi phạm theo Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

Mức độ vượt tải trọng đường bộ
Phạt tiền – Cá nhânPhạt tiền – Tổ chứcCăn cứ pháp lý
Trên 10% đến 20%10.000.000 – 12.000.000 đồng20.000.000 – 24.000.000 đồngĐiều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Trên 20% đến 50%28.000.000 – 30.000.000 đồng56.000.000 – 60.000.000 đồngĐiều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Trên 50%65.000.000 – 75.000.000 đồng130.000.000 – 150.000.000 đồngKhoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Biển báo hạn chế tải trọng trục xe

Biển báo hạn chế tải trọng trục xe được đặt ra nhằm hạn chế việc lưu thông của các phương tiện vượt quá tải trọng trục xe cho phép trên các tuyến đường cụ thể.

Việc tuân thủ biển báo cấm tải trọng trục xe không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn đảm bảo an toàn và trật tự giao thông.

Biển báo quy định tải trọng trục xe

Biển báo quy định tải trọng trục xe

Kết luận

Trên đây là những thông tin quan trọng về tải trọng trục xe, quy định và xử phạt khi vượt quá tải trọng trục xe cho phép. Việc hiểu rõ và tuân thủ quy định về tải trọng trục xe không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là cách để đảm bảo an toàn và trật tự giao thông trên đường bộ.

Chia sẻ:

Tin tức liên quan

Xe tải thùng nhẹ HOWO bao nhiêu tấn? Tải trọng từng dòng xe

Xe tải thùng nhẹ HOWO bao nhiêu tấn? Tải trọng từng dòng xe

22/10/2026
34
Tuổi thọ pin xe tải điện bao lâu? Khi nào cần thay mới?

Tuổi thọ pin xe tải điện bao lâu? Khi nào cần thay mới?

16/10/2026
56
Dòng xe tải nhẹ Howo có gì nổi bật? Có đáng đầu tư?

Dòng xe tải nhẹ Howo có gì nổi bật? Có đáng đầu tư?

06/10/2026
123