Tiêu chuẩn khí thải là gì? Quy định tiêu chuẩn khí thải EURO đối với xe tải, xe ô tô hiện nay tại Việt Nam ra sao? Cùng U-TRUCK tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.
Tiêu chuẩn khí thải EURO tiếng anh là European emission standards là các quy định về giới hạn của từng loại khí thải phát đối với các phương tiện giao thông như xe máy, xe ô tô, xe tải. Các tiêu chuẩn khí thải được thiết kế để giảm lượng khí thải độc hại ra môi trường, bảo vệ sức khỏe con người và cải thiện chất lượng không khí.
Các loại khí thải thường được quy định trong tiêu chuẩn khí thải bao gồm:

Tiêu chuẩn khí thải áp dụng với nhiều loại khí độc hại
Các tiêu chuẩn khí thải thường được chia thành các mức độ khác nhau, với mức độ thấp hơn cho phép phát thải ít khí thải hơn. Các mức độ tiêu chuẩn khí thải thường được ký hiệu bằng chữ cái, với các mức độ cao hơn được ký hiệu bằng các chữ cái tiếp theo. Ví dụ, tiêu chuẩn khí thải EURO 6 là tiêu chuẩn khí thải cao nhất hiện nay đã được áp dụng, cho phép phát thải ít khí thải hơn so với tiêu chuẩn EURO 5.
Tiêu chuẩn khí thải được áp dụng cho các loại xe khác nhau, bao gồm xe ô tô, xe tải, xe máy và các loại phương tiện giao thông khác. Tiêu chuẩn khí thải cũng có thể được áp dụng cho các thiết bị phát thải khác, chẳng hạn như nhà máy điện và máy móc công nghiệp.
Tiêu chuẩn khí thải được ban hành bởi các cơ quan chính phủ hoặc tổ chức quốc tế. Ở Việt Nam, tiêu chuẩn khí thải được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các mức tiêu chuẩn khí thải EURO hiện nay được chia thành 7 mức, từ EURO 1 đến EURO 7, trong đó tiêu chuẩn khí thải EURO 7 đang được phát triển và chưa được đưa vào áp dụng trong thực tế.
Tiêu chuẩn khí thải EURO 1 được đưa ra vào năm 1992 và áp dụng cho các xe ô tô mới được sản xuất từ năm 1993. Tiêu chuẩn này quy định giới hạn phát thải của các chất gây ô nhiễm không khí chính, bao gồm carbon monoxide (CO), hydrocarbon (HC) và nitrogen oxides (NOx).
Tiêu chuẩn khí thải EURO 2 được đưa ra vào năm 1996 và áp dụng cho các xe ô tô mới được sản xuất từ năm 1997. Tiêu chuẩn này có các giới hạn phát thải chặt chẽ hơn so với tiêu chuẩn EURO 1, đặc biệt là đối với NOx.
Tiêu chuẩn khí thải EURO 3 được đưa ra vào năm 2000 và áp dụng cho các xe ô tô mới được sản xuất từ năm 2001. Tiêu chuẩn này có các giới hạn phát thải chặt chẽ hơn so với tiêu chuẩn EURO 2, đặc biệt là đối với PM.
Tiêu chuẩn khí thải EURO 4 được đưa ra vào năm 2005 và áp dụng cho các xe ô tô mới được sản xuất từ năm 2006. Tiêu chuẩn này có các giới hạn phát thải chặt chẽ hơn so với tiêu chuẩn EURO 3, đặc biệt là đối với NOx.
Tiêu chuẩn khí thải EURO 5 được đưa ra vào năm 2009 và áp dụng cho các xe ô tô mới được sản xuất từ năm 2010. Tiêu chuẩn này có các giới hạn phát thải chặt chẽ hơn so với tiêu chuẩn EURO 4, đặc biệt là đối với NOx và PM.
Tiêu chuẩn khí thải EURO 6 được đưa ra vào năm 2014 và áp dụng cho các xe ô tô mới được sản xuất từ năm 2015. Tiêu chuẩn này có các giới hạn phát thải chặt chẽ nhất hiện nay, đặc biệt là đối với khí NOx và PM.
Tiêu chuẩn khí thải EURO 7 đang được phát triển và dự kiến sẽ được áp dụng vào năm 2025. Tiêu chuẩn này có các giới hạn phát thải chặt chẽ hơn so với tiêu chuẩn EURO 6, đặc biệt là đối với NOx và PM.

Các tiêu chuẩn khí thải được áp dụng hiện nay
Ở Việt Nam, tiêu chuẩn khí thải được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng các tiêu chuẩn khí thải sau:
Như vậy, tiêu chuẩn khí thải xe tải hiện nay áp dụng ở mức EURO 5 đôi với động cơ diesel CO: 0,50g/km HC + NOx: 0,23g/km NOx: 0,18g/km PM: 0,005g/km PM: 6,0×10 ^ 11/km.

Tại Việt Nam hiện đang áp dụng tiêu chuẩn khí thải EURO 5
| Tên sản phẩm | Tải trọng | Loại thùng | Công thức bánh xe | Công suất |
| Xe ben HOWO NX400 8×4 thùng đúc, thùng vuông | 15T5/13T5 | Đúc, vuông | 8×4 | 400 |
| Xe ben HOWO VX350 8×4 thùng đúc | 17T | Đúc | 8×4 | 350 |
| Xe ben HOWO V7G 6×4 thùng vuông – Bản nâng cấp 2022 | 9T7 | Vuông | 6×4 | 380 |
| Xe ben HOWO V7G 8×4 thùng vuông, thùng đúc | 13T6/16T8 | Vuông, đúc | 8×4 | 380 |
| Xe ben mỏ HOWO HW7D 371 6X4 thùng đúc | 23T6 | Đúc | 6×4 | 371 |
| Xe ben HOWO NX 350 8×4 thùng đúc | 16T | Đúc | 8×4 | 350 |
| Xe đầu kéo JAC A5 290 cầu láp, 385 cầu láp, 420 cầu láp | 11T4-15T5 | |||
| Xe đầu kéo JAC A5 480 cầu láp lốp 12R22.5 và lốp 12.00R20 | 15T2 | 6×4 | 480 | |
| Xe đầu kéo JAC Q7 420 cầu láp và 385 cầu láp | 15T | 6×4 | 420 | |
| Xe đầu kéo HOWO TH7 LX 460 cầu láp, SE 460 cầu láp | 15T3 | 6×4 | 460 | |
| Xe đầu kéo HOWO NX 440 cầu láp, cầu dầu | 15T4/14T2 | 6×4 | 440 | |
| Xe trộn HOWO H3 130 5m3 | 2T7 | Xi téc | 4×2 | 130 |
| Xe trộn HOWO VX 350 10M3, 12m3 | 10T9 | Xi téc | 6×4 | 350 |
| Xe tải JAC A5 4×2 thùng công cánh dơi 9m5 | 5T8 | Kín | 4×2 | 200 |
| Xe tải JAC A5 4×2 thùng công NK 3CH 9m5 | 7T | Kín | 4×2 | 200 |
| Xe tải JAC A5 6×2 thùng công 3CH 9m8 | 13T3 | Kín | 6×2 | 290 |
| Xe tải JAC A5 4×2 thùng công 3CH 8m2 | 8T3 | Kín | 4×2 | 200 |
| Xe tải JAC A5 4×2 thùng kín tôn phẳng 9m5 | 7T | Kín | 4×2 | 200 |
| Xe tải JAC A5 4×2 mui bạt 9m6 | 7T5 | Mui bạt | 4×2 | 200 |
| Xe tải JAC A5 6×2 mui bạt 9m7 | 13T6 | Mui bạt | 6×2 | 290 |
| Xe tải JAC A5 10X4 mui bạt 9M7 | 21T2 | Mui bạt | 10×4 | 350 |
| Xe tải JAC A5 8×4 mui bạt 9m7 | 17T9 | Mui bạt | 8×4 | 350 |
| Xe tải JAC A5 4X2 thùng lửng 8M2 | 9T2 | Lửng | 4×2 | 200 |
| Xe tải JAC A5 8×4 thùng lửng 9m7 | 17T9 | Lửng | 8×4 | 350 |
| Xe tải HOWO VX 6×2 thùng công 3CH 9m8 | 13T3 | Kín | 6×2 | 280 |
| Xe tải HOWO VX 4×2 thùng công 3CH 9m8 | 7T1 | Kín | 4×2 | 240 |
| Xe tải HOWO VX 4×2 mui bạt 9m8 | 8T1 | Mui bạt | 4×2 | 240 |
| Xe tải HOWO VX 6×2 mui bạt 9m9 | 14T1 | Mui bạt | 6×2 | 280 |
| Xe tải HOWO JAC A5 6×2 sát xi | 12T2 | Sát xi | 6×2 | 290 |
| Xe tải HOWO JAC A5 10×4 sát xi | 23T3 | Sát xi | 10×4 | 350 |
| Xe tải HOWO NX 4X2 sát xi | 12T | Sát xi | 4×2 | 240 |
| Xe tải HOWO JAC A5 6×4 sát xi | 16T3 | Sát xi | 6×4 | 290 |
| Xe tải HOWO VX 6×2 sát xi | 17T2 | Sát xi | 6×2 | 280 |
| Xe tải JAC A5 4X2 thùng công NK 3CH 10M | 9T3 | Kín | 4×2 | 200 |
| Xe tải JAC A5 4×2 thùng công pallet 3CH 10M | 6T7 | Kín | 4×2 | 200 |
Tiêu chuẩn khí thải EURO là một công cụ quan trọng để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Việc áp dụng các tiêu chuẩn khí thải cao hơn sẽ giúp giảm thiểu lượng khí thải độc hại ra môi trường, cải thiện chất lượng không khí và bảo vệ sức khỏe con người. Hy vọng các thông tin trên đây sẽ hữu ích với bạn đọc.