Xe tải được phép quá chiều cao bao nhiêu? Quy định mới 2026
Xe tải được phép quá chiều cao bao nhiêu phần trăm là thắc mắc của nhiều chủ phương tiện và tài xế. Theo quy định mới nhất, chiều cao tối đa cho phép là bao nhiêu? Cùng U-TRUCK tìm hiểu nhé!
Xe tải được phép quá chiều cao bao nhiêu phần trăm?
Theo Thông tư 39/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (thay thế Thông tư 46/2015/TT-BGTVT), chiều cao xếp hàng hóa cho phép trên xe tải thùng hở không mui được xác định dựa trên khối lượng hàng hóa chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe, cụ thể như sau:
| Khối lượng hàng hóa | Chiều cao tối đa |
| < 2,5 tấn | 2,8m |
| >= 2,5 tấn và < 5 tấn | 3,5m |
| > 5 tấn | 4,2m |
| Xe chuyên dùng và xe chở container | 4,35m |
Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt:
- Đối với xe tải thùng hở có mui: chiều cao xếp hàng cho phép là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được phê duyệt.
- Đối với xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi, than, quặng…): chiều cao xếp hàng không được vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định.
Xe tải chở hàng quá chiều cao quy định bị xử phạt bao nhiêu?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe ô tô, xe tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng quá chiều cao quy định sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị trừ điểm giấy phép lái xe: 2 điểm (theo Khoản 13 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Nếu hành vi này gây tai nạn giao thông, mức phạt sẽ tăng lên đáng kể: 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng, đồng thời có thể bị trừ điểm giấy phép lái xe ở mức cao hơn.
Ngoài tài xế, chủ xe tải cũng bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 32.

Không được phép chở quá chiều cao cho phép
Một số quy định khác liên quan đến vận chuyển hàng hóa
Ngoài quy định về chiều cao hàng hóa được phép chở, còn có một vài quy định khác liên quan đến xếp dở, chiều dài, chiều rộng của hàng hóa. Cụ thể như sau:
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
| Điều khiển xe xếp hàng trên nóc buồng lái, xếp hàng làm lệch xe | 600.000 đồng đến 800.000 đồng | Điểm a Khoản 1 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe | 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng | Điểm b Khoản 2 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Xe tải bị phạt quá chiều cao có bị tạm giữ xe không?
Theo quy định tại điểm c khoản 5 điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, trường hợp tài xế chở hàng hóa quá chiều cao cho phép thì buộc phải dở phần hàng vượt quá chiều cao này.

Xe chở vượt chiều cao cho phép
Kết luận
Như vậy bạn đọc đã biết xe tải được phép quá chiều cao nhiêu phần trăm. Để tránh vi phạm quy định về chiều cao xe tải, các bác tài lưu ý kiểm tra, đo đạc trước khi vận chuyển và tuân thủ các quy định của pháp luật nhé!
Tin tức nổi bật
Tin tức liên quan
Lái xe HOWO cần bằng gì? Điều kiện đủ để có thể lái xe HOWO
Xe bị đổ hơi là gì? Cách khắc phục xe bị đổ hơi hiệu quả