Chi phí nuôi xe tải nhẹ HOWO theo tháng và mỗi chuyến thực tế
Chi phí nuôi xe tải nhẹ HOWO gồm nhiên liệu, tài xế, bảo dưỡng, lốp, phí đường bộ, bảo hiểm và chi phí vốn đầu tư. Để biết một chuyến hàng có lãi hay không, chủ xe cần tính cả quãng đường chạy rỗng và những khoản vẫn phát sinh khi xe nằm bãi. Bài viết dưới đây giúp bạn lập bảng chi phí theo tháng, quy đổi về mỗi chuyến và xác định mức doanh thu cần đạt.
Chi phí nuôi xe tải nhẹ HOWO một tháng là bao nhiêu?
Không có một mức chi phí cố định áp dụng cho mọi xe tải nhẹ HOWO. Số tiền thực tế phụ thuộc vào phiên bản xe, loại thùng, tổng quãng đường, tải chở, cách bố trí tài xế và phương án mua xe.
Chẳng hạn, xe chạy 2.000 km/tháng và xe chạy 5.000 km/tháng sẽ có chi phí nhiên liệu, hao mòn lốp và nhu cầu bảo dưỡng khác nhau. Xe do chủ tự lái cũng có dòng tiền chi ra khác với xe thuê tài xế, nhưng khi đánh giá hiệu quả kinh doanh vẫn cần tính công lao động của chủ xe.
Để dễ lập ngân sách, có thể chia chi phí thành ba nhóm:
| Nhóm chi phí | Các khoản cần tính | Đặc điểm |
| Chi phí theo hoạt động | Dầu diesel, dung dịch xử lý khí thải nếu xe sử dụng, cầu đường, bốc xếp, hao mòn lốp | Thay đổi theo quãng đường và số chuyến |
| Chi phí duy trì hàng tháng | Lương cố định, bãi đỗ, bảo hiểm, phí sử dụng đường bộ, quản lý | Nhiều khoản vẫn phát sinh khi xe ít chạy |
| Chi phí vốn và tài sản | Lãi vay, khấu hao xe | Cần tính để đánh giá hiệu quả đầu tư |
Những khoản chi phí nuôi xe tải nhẹ HOWO cần tính đủ
Chi phí nhiên liệu
Chi phí nhiên liệu được tính theo công thức:
Chi phí nhiên liệu = Tổng km di chuyển × Mức tiêu hao bình quân ÷ 100 × Giá dầu/lít
Tổng quãng đường phải bao gồm chiều chở hàng, chiều về rỗng, quãng đường đến điểm nhận hàng và các đoạn di chuyển phát sinh.
Ví dụ, giả định xe chạy 4.000 km/tháng, tiêu hao bình quân của xe tải Howo V950 ước tính là 14 lít/100 km và giá dầu dùng để tính là 20.000 đồng/lít:
Chi phí nhiên liệu = 4.000 × 14 ÷ 100 × 20.000 = 11,2 triệu đồng/tháng.
Mức 14 lít/100 km và giá 20.000 đồng/lít chỉ phục vụ phép tính, không phải thông số của một mẫu HOWO hay giá nhiên liệu hiện hành.
Chi phí nhân sự
Chi phí nhân sự có thể gồm lương cố định, tiền chuyến, phụ cấp ăn nghỉ và các khoản khác theo thỏa thuận lao động. Nếu công việc cần phụ xe giao hàng hoặc bốc xếp, phải bổ sung khoản này.
Với chủ xe tự lái, nên lập hai cách nhìn:
- Dòng tiền chi ra: Không có khoản trả lương cho tài xế thuê.
- Hiệu quả kinh doanh: Vẫn tính giá trị công lái xe của bản thân.
Nếu bỏ công lao động khỏi phép tính, phần tiền còn lại dễ bị hiểu nhầm là toàn bộ lợi nhuận từ chiếc xe.
Bảo dưỡng, sửa chữa và lốp
Nhóm này gồm thay dầu, lọc, kiểm tra và bảo dưỡng theo hướng dẫn của xe, sửa chữa phát sinh, thay lốp và các chi tiết hao mòn. Tháng chưa thay lốp không có nghĩa là chi phí lốp bằng không. Có thể phân bổ theo công thức:
Chi phí lốp/km = Chi phí bộ lốp dự kiến sử dụng ÷ Quãng đường sử dụng dự kiến
Quãng đường dự kiến cần điều chỉnh theo lịch sử vận hành, điều kiện đường và tình trạng lốp thực tế. Khoản trích trước để lập kế hoạch cũng cần được đối chiếu với số tiền đã chi, tránh cộng cả hai lần. Lịch bảo dưỡng phải theo đúng phiên bản và từng hạng mục.
Phí đường bộ, bảo hiểm và chi phí bãi đỗ
Chủ xe cần tách rõ hai khoản:
- Phí sử dụng đường bộ: Phân bổ về tháng theo số tiền và thời gian đã nộp.
- Phí qua trạm, cao tốc: Tính theo tuyến và số lượt xe thực tế đi qua.
Ngoài ra còn có bảo hiểm, chi phí đăng kiểm phân bổ, bãi đỗ, rửa xe và dịch vụ quản lý phương tiện nếu sử dụng.
Khấu hao và lãi vay
Khấu hao giúp phân bổ vốn đầu tư chiếc xe vào quá trình khai thác. Khi lập kế hoạch nội bộ, có thể tính:
Khấu hao tháng = (Giá trị đầu tư xe − Giá trị thu hồi dự kiến) ÷ Số tháng khai thác dự kiến
Đây là cách ước tính phục vụ quản trị; không thay thế phương pháp khấu hao kế toán của doanh nghiệp.
Nếu mua trả góp, cần tách tiền gốc và tiền lãi. Khi tính hiệu quả kinh doanh, sử dụng khấu hao và lãi vay; khi lập kế hoạch tiền mặt, tính khoản gốc và lãi phải trả. Cộng cả toàn bộ tiền gốc trả góp lẫn khấu hao vào cùng một bảng chi phí sẽ làm trùng phần vốn đầu tư.

Bảng tính chi phí nuôi xe tải nhẹ HOWO theo tháng
Bảng dưới đây sử dụng toàn bộ số liệu giả định, nhằm minh họa cách lập ngân sách. Các khoản bảo hiểm, phí, lương và bảo dưỡng không phải báo giá hay mức thu chính thức.
Điều kiện tính:
- Xe chạy tổng cộng 4.000 km/tháng.
- Hoàn thành 20 chuyến/tháng.
- Mỗi chuyến được hiểu là một vòng vận chuyển, đã tính cả quãng đường quay về.
- Chủ xe thuê tài xế; chưa bố trí phụ xe.
- Các khoản thu, chi cần được đưa về cùng cơ sở thuế khi áp dụng thực tế.
| Khoản mục | Giả định mỗi tháng |
| Dầu diesel | 11.200.000 đồng |
| Lương tài xế và phụ cấp | 12.000.000 đồng |
| Bảo dưỡng, sửa chữa và lốp phân bổ | 4.000.000 đồng |
| Phí qua trạm, cao tốc | 3.000.000 đồng |
| Bãi đỗ và rửa xe | 1.500.000 đồng |
| Bảo hiểm, phí sử dụng đường bộ, đăng kiểm phân bổ | 1.500.000 đồng |
| Lãi vay | 3.000.000 đồng |
| Khấu hao xe | 8.000.000 đồng |
| Tổng chi phí | 44.200.000 đồng |
Bảng chưa tính phụ xe, bốc xếp thuê ngoài, thiết bị làm lạnh, khoản thuế phát sinh theo hoạt động kinh doanh hoặc chi phí đặc thù của hợp đồng. Tổng chi phí trên cũng không đồng nghĩa với số tiền phải thanh toán trong tháng: khấu hao không phải khoản chi tiền mặt hàng tháng, trong khi tiền gốc vay đến hạn lại chưa nằm trong bảng.
Cách tính chi phí xe tải nhẹ HOWO cho mỗi chuyến
Tính bình quân từ tổng chi phí tháng
Với các chuyến có quãng đường và thời gian phục vụ tương đối giống nhau:
Chi phí bình quân/chuyến = Tổng chi phí tháng ÷ Số chuyến hoàn thành
Theo ví dụ:
44,2 triệu đồng ÷ 20 chuyến = 2,21 triệu đồng/chuyến.
Chi phí bình quân theo quãng đường là:
44,2 triệu đồng ÷ 4.000 km = 11.050 đồng/km.
Hai kết quả này đã gồm những khoản được liệt kê trong bảng, nhưng chưa có lợi nhuận mong muốn và các chi phí còn thiếu của từng hợp đồng.
Tính riêng khi các tuyến khác nhau
Nếu một chuyến dài 50 km và một chuyến dài 300 km, chia đều chi phí tháng cho số chuyến sẽ thiếu chính xác. Khi đó, nên tính:
Chi phí chuyến = Chi phí trực tiếp của chuyến + Chi phí cố định được phân bổ
Chi phí trực tiếp gồm dầu, phí qua trạm, bốc xếp, phụ cấp chuyến và hao mòn theo quãng đường. Chi phí cố định có thể phân bổ theo thời gian xe phục vụ hoặc ngày xe bị chiếm dụng.
Tính đầy đủ chiều về rỗng
Giả sử điểm giao hàng cách kho 100 km và xe phải quay về không hàng, quãng đường cần tính là khoảng 200 km, chưa kể các đoạn phát sinh. Nếu chỉ lấy 100 km có hàng để tính nhiên liệu, giá cước có thể không đủ bù chi phí vận hành. Trường hợp có hàng chiều về, cần tính thêm quãng đường lấy hàng, thời gian chờ và chi phí giao nhận của đơn đó trước khi đánh giá hiệu quả.
Làm thế nào để giảm chi phí nuôi xe?
Chọn xe và thùng phù hợp với hàng hóa
Hàng nhẹ, cồng kềnh cần ưu tiên thể tích thùng; hàng nặng cần đối chiếu khối lượng chuyên chở cho phép của đúng phiên bản. Chọn xe lớn hơn nhu cầu thường xuyên có thể làm tăng vốn đầu tư mà chưa tạo thêm doanh thu.
Giảm chạy rỗng và thời gian chờ
Có thể ghép đơn cùng hướng, sắp xếp điểm giao hợp lý và tìm nguồn hàng chiều về. Tuy nhiên, một đơn hàng thêm chỉ có lợi khi doanh thu bù được chi phí phát sinh và không ảnh hưởng các chuyến đã nhận. Thời gian chờ cũng cần được ghi nhận. Xe ít chạy nhưng chờ lâu vẫn phát sinh lương, khấu hao và chi phí vốn.
Theo dõi chi phí bằng nhật trình thực tế
Mỗi chuyến nên ghi tối thiểu số km, lượng dầu, tải chở, phí tuyến, thời gian chờ và doanh thu. Sau một tháng, chủ xe có thể xác định tuyến nào có lãi, tuyến nào cần điều chỉnh cước. Bảo dưỡng đúng hướng dẫn giúp chủ xe chủ động lịch dừng xe. Khi cần lập ngân sách kỹ thuật, có thể trao đổi với dịch vụ bảo dưỡng để lấy thông tin phù hợp với xe đang sử dụng.
Tính đủ chi phí trước khi đầu tư xe tải nhẹ HOWO
Chi phí nuôi xe tải nhẹ HOWO cần được tính theo đúng chiếc xe, tuyến vận tải và số chuyến dự kiến. Một bảng theo dõi đủ chi phí nhiên liệu, nhân sự, bảo dưỡng, phí, lãi vay và khấu hao sẽ giúp chủ xe xác định giá cước có cơ sở hơn. Nếu đang cân nhắc dòng xe tải nhẹ Howo, hãy liên hệ với U-Truck Hotline 0816808899 để được tư vấn nhanh nhất.
Tin tức nổi bật
Tin tức liên quan
Tuổi thọ pin xe tải điện bao lâu? Khi nào cần thay mới?