Xe biển vàng có phải nộp thuế không? Có các loại thuế nào?
Xe biển vàng có phải nộp thuế không là thắc mắc của rất nhiều tài xế, đặc biệt là những người chạy xe tải, xe khách hoặc xe kinh doanh dịch vụ vận tải. Thực tế, xe biển vàng thuộc nhóm xe kinh doanh vận tải nên phải thực hiện nghĩa vụ nộp một số loại thuế và phí theo quy định của pháp luật.
Xe biển vàng có phải nộp thuế không?
Xe biển vàng là loại xe có biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen. Theo điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA (có hiệu lực từ 01/01/2025, thay thế Thông tư 24/2023/TT-BCA), Bộ Công an quy định biển vàng được cấp cho xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải (xe tải, xe khách, taxi truyền thống, taxi công nghệ như Grab, Be…).
Vậy xe biển vàng có phải nộp thuế không? Theo quy định có một số loại thuế xe biển vàng phải nộp, bao gồm:
- Lệ phí trước bạ: phải nộp khi đăng ký xe với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mức thu phụ thuộc vào loại xe, giá trị xe và số lần đăng ký. (Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): phát sinh khi hộ, cá nhân kinh doanh hoặc doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động vận tải thuộc diện chịu thuế. (Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC đối với hộ, cá nhân kinh doanh; Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng doanh thu chịu thuế mới nhất năm 2026).
- Thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp: cá nhân, hộ kinh doanh vận tải nộp thuế TNCN; công ty, doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định chung dành cho doanh nghiệp. (Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC và Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
- Phí đường bộ (phí sử dụng đường bộ): là khoản phí (không phải thuế) phải nộp định kỳ theo chu kỳ đăng kiểm. Mức thu phụ thuộc vào loại xe, tải trọng, số chỗ ngồi. (Hiện hành theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP).
Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài đã chính thức bị bãi bỏ đối với cả doanh nghiệp và hộ, cá nhân kinh doanh theo Nghị quyết 198/2025/QH15, nên xe biển vàng (dù thuộc sở hữu cá nhân, hộ kinh doanh hay doanh nghiệp) không còn phải nộp lệ phí môn bài như trước đây.

Xe biển vàng có phải nộp thuế không
Mức đóng các loại thuế của xe biển vàng
Thuế trước bạ
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP):
- Ô tô nói chung (rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe tương tự): mức thu chung là 2%.
- Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) nhóm rất phổ biến trong xe biển vàng như taxi, xe công nghệ, xe hợp đồng chở khách:
- Lệ phí lần đầu: 10% (một số tỉnh, thành có thể áp dụng mức cao hơn, nhưng không vượt quá 50% mức thu chung này, do HĐND cấp tỉnh quyết định).
- Lệ phí từ lần thứ 2 trở đi: 2%.
- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (có từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng):
- Lệ phí lần đầu: 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu của ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống.
- Lệ phí từ lần thứ 2 trở đi: 2%.
- Ô tô điện chạy pin: mức thu lần đầu là 0%, áp dụng đến hết ngày 28/02/2027 (theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP). Sau đó, Nghị định 202/2026/NĐ-CP (ban hành 08/06/2026) đã tiếp tục gia hạn mức 0% này đến hết ngày 31/12/2030, áp dụng từ ngày 01/03/2027.
Thuế GTGT
Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (vẫn còn hiệu lực về phần phân loại ngành nghề và tỷ lệ thuế), hoạt động vận tải hàng hóa, vận tải hành khách thuộc nhóm “sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa” có mức thuế GTGT là 3% trên doanh thu tính thuế (áp dụng theo phương pháp trực tiếp).
Từ năm 2026, theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP), hộ, cá nhân kinh doanh vận tải có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT. Chỉ khi doanh thu trên 1 tỷ đồng mới áp dụng mức 3% nêu trên.
Tuy nhiên, trong thời gian từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm. Do đó, nếu hoạt động vận tải thuộc phạm vi được giảm thuế, tỷ lệ GTGT thực tế được tính là 3% × 80% = 2,4% trên doanh thu tính thuế.
Thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, mức thuế suất TNCN đối với hoạt động kinh doanh vận tải là 1,5%. Tuy nhiên, cách tính cụ thể trong năm 2026 đã thay đổi theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP):
- Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN (ngưỡng miễn này đã được nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng, thay cho ngưỡng 100 triệu đồng/năm áp dụng trước đây).
- Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, nếu chọn cách tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (khi không xác định được chi phí):
Thuế TNCN = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × 1,5%
- Nếu xác định được chi phí thực tế, có thể chọn cách tính: Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) × thuế suất theo quy định, nếu phương án này có lợi hơn.
Đối với doanh nghiệp (không phải hộ, cá nhân kinh doanh), thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo quy định chung dành cho doanh nghiệp, không áp dụng các tỷ lệ và ngưỡng nêu trên.
Thuế môn bài
Trước đây, lệ phí môn bài (còn gọi là thuế môn bài) là khoản thu hàng năm mà doanh nghiệp và hộ, cá nhân kinh doanh vận tải phải nộp, với mức thu tùy theo vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp) hoặc doanh thu ước tính (đối với hộ, cá nhân kinh doanh). Tuy nhiên, theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, việc thu, nộp lệ phí môn bài chính thức chấm dứt kể từ ngày 01/01/2026, áp dụng cho cả doanh nghiệp lẫn hộ, cá nhân kinh doanh trên cả nước.

Các loại thuế xe kinh doanh vận tải cần nộp
Ví dụ tính thuế xe biển vàng có áp dụng chính sách giảm thuế GTGT
Giả sử một cá nhân đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe biển vàng, có doanh thu năm 2026 là 1,5 tỷ đồng, chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu:
- Thuế GTGT (áp dụng mức giảm 2,4% do đang trong giai đoạn giảm thuế đến hết 31/12/2026): 1,5 tỷ × 2,4% = 36.000.000 đồng (thay vì 45.000.000 đồng nếu tính theo mức chuẩn 3%, tiết kiệm được 9.000.000 đồng).
- Thuế TNCN: (1,5 tỷ – 1 tỷ) × 1,5% = 500.000.000 × 1,5% = 7.500.000 đồng.
Như vậy, tổng thuế phải nộp trong ví dụ này là 43.500.000 đồng.
Kết luận
Vậy, xe biển vàng có phải nộp thuế không? Câu trả lời là có, nhưng mức thuế và phí áp dụng có sự khác biệt so với xe biển trắng. Hiểu rõ quy định giúp bạn chủ động trong việc tuân thủ pháp luật, đồng thời tận dụng được những ưu đãi để tiết kiệm chi phí.
Tin tức nổi bật
Tin tức liên quan