Quy định về chiều cao thùng xe tải và mức phạt lỗi vượt quá chiều cao
Việc tuân thủ quy định về chiều cao thùng xe tải rất quan trọng để đảm bảo an toàn giao thông và hạn chế các rủi ro không đáng có. Tuy nhiên, nhiều tài xế và chủ xe vẫn còn chủ quan chưa hiểu rõ các quy định, dẫn đến việc vi phạm luật giao thông và phải chịu những mức phạt không mong muốn. Vậy quy định về chiều cao thùng xe tải cụ thể thế nào và mức phạt đối với các hành vi vi phạm lỗi quá chiều cao xe tải bao nhiêu hiện nay?
Quy định về chiều cao thùng xe tải
Theo Điều 16 Thông tư 39/2024/TT-BGTVT (thay thế Thông tư 46/2015/TT-BGTVT), quy định về chiều cao xếp hàng hóa trên xe tải thùng hở có mui và không mui như sau:
Đối với xe tải thùng hở có mui: Chiều cao cho phép của xe tải không được vượt quá giới hạn của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
Đối với xe tải thùng hở không mui: Hàng hóa vượt quá chiều cao cho phép của xe tải phải được chằng buộc chắc chắn để đảm bảo an toàn khi di chuyển trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng tối đa, tính từ mặt đường lên, được quy định như sau:
- Khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn: chiều cao xếp hàng không quá 2,8 mét.
- Khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: chiều cao xếp hàng không quá 3,5 mét.
- Khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên: chiều cao xếp hàng không quá 4,2 mét.
- Xe chuyên dùng, xe chở container: chiều cao xếp hàng không quá 4,35 mét.
- Trường hợp hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe, phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn, đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Việc tuân thủ các quy định này là cần thiết để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông và tránh các vi phạm pháp luật.

Thông tư quy định chiều cao xe tải
Cách đo chiều cao xếp hàng hóa
Cách xác định chiều cao khác nhau tùy loại thùng xe:
- Đối với xe thùng hở không mui: chiều cao xếp hàng hóa được đo tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe đang chạy trở lên đến điểm cao nhất của hàng hóa – tức là đo toàn bộ chiều cao thực tế của cả xe lẫn hàng hóa chất trên xe, không phải chỉ riêng phần hàng hóa nhô lên trên thành thùng.
- Đối với xe thùng hở có mui: chiều cao được xác định trong phạm vi giới hạn của thùng xe theo thiết kế (đã được đăng kiểm phê duyệt) – tức là hàng hóa không được xếp cao vượt quá mui thùng đã thiết kế.
- Đối với xe thùng mui bạt: chiều cao thùng xe được tính từ mặt sàn thùng xe đến điểm cao nhất của mui bạt khi được căng ra hết cỡ.
Ví dụ minh họa: Một xe tải thùng hở không mui, khối lượng hàng hóa chuyên chở thiết kế 6 tấn (thuộc nhóm “từ 5 tấn trở lên”, giới hạn 4,2 m). Nếu đo từ mặt đường lên đến điểm cao nhất của hàng hóa trên xe được 4,5 mét, xe này đã vi phạm (vượt 0,3 mét so với giới hạn 4,2 mét cho phép), bất kể phần vượt đó nằm ở đâu trên khối hàng.
Quy định về kích thước thùng xe tải
Ngoài chiều cao, thùng xe tải chở hàng hóa cũng cần đảm bảo các quy định tại Thông tư 48/2024/TT-BGTVT (thay thế Thông tư 42/2014/TT-BGTVT) về chiều dài, chiều rộng và quy cách đảm bảo an toàn khi vận chuyển hàng hóa:
- Về chiều rộng: Không vượt quá 2,5 m.
- Về chiều dài đuôi xe: Dưới 60% chiều dài cơ sở tính toán (Lcs). Lcs được xác định là khoảng cách từ đường ROH đến tâm trục bánh xe trước.
- Về quy chuẩn an toàn: Thùng xe cần có kết cấu sàn, thành thùng phía trước, bên cạnh và phía sau, đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông và không rơi vãi hàng hóa. Không cơi nới thùng xe. Thùng xe cần có tấm phủ là bạt che. Với xe khung mui có khoảng cách giữa 2 thanh liền kề không dưới 0,55 m.
Ngoài ra, với xe tự đổ, theo quy định tại Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT, chiều dài cho phép của xe tải cần đảm bảo theo bảng dưới đây:
| Số trục xe | Khối lượng toàn bộ | Chiều dài xe (m) |
| Xe 2 trục | Dưới 5 tấn | <= 5 |
| Từ 5 đến dưới 10 tấn | <= 6 | |
| Từ 10 tấn | <= 7 | |
| Xe 3 trục | <= 7,8 | |
| Xe 4 trục | <= 9,3 | |
| Xe 5 trục | <= 10,2 | |

Kích thước thùng xe tải được xác định dựa trên số trục và khối lượng xe
Mức phạt đối với lỗi vượt quá chiều cao xe tải
Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2025), người điều khiển xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép sẽ bị xử phạt:
- Phạt tiền: từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
- Trừ 2 điểm giấy phép lái xe (theo khoản 13 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Nếu hành vi này gây tai nạn giao thông, mức phạt tăng lên 10.000.000 – 14.000.000 đồng, kèm mức trừ điểm giấy phép lái xe cao hơn.

Xử phạt đối với xe chở hàng quá tải trọng và vượt kích thước cho phép
Theo điểm c khoản 9 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ngoài người điều khiển xe, chủ xe cũng bị xử phạt riêng cho hành vi giao xe/để cho người khác điều khiển xe chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép (hoặc trực tiếp điều khiển xe vi phạm):
| Đối tượng | Mức phạt |
Chủ xe là cá nhân | 4.000.000 – 6.000.000 đồng |
Chủ xe là tổ chức | 8.000.000 – 12.000.000 đồng |
Lưu ý quan trọng:
- Nếu chủ xe đồng thời là người trực tiếp điều khiển phương tiện, họ chỉ bị xử phạt theo một mức (mức dành cho chủ xe, cao hơn), không cộng dồn cả hai mức phạt của người điều khiển và chủ xe.
- Nếu hành vi vi phạm gây hư hỏng cầu đường, chủ phương tiện còn phải chịu trách nhiệm khôi phục hiện trạng ban đầu cho các công trình giao thông bị ảnh hưởng.
Lời kết
Việc tuân thủ quy định về chiều cao thùng xe tải không chỉ giúp bảo vệ an toàn giao thông mà còn đảm bảo hoạt động vận tải diễn ra một cách hiệu quả và bền vững. Việc hiểu rõ các quy định trên sẽ giúp tài xế và chủ xe tránh được những rủi ro không mong muốn cũng như mức phạt đáng kể trong lúc vận hành xe. Chúc các bác tài an toàn trên mọi nẻo đường!
Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thêm về quy định về chiều cao thùng xe tải và các mức xử phạt khi vi phạm lỗi quá chiều cao xe tải. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ vào Hotline 0816808899 của U-TRUCK để được giải đáp thắc mắc sớm nhất nhé!
Tin tức nổi bật
Tin tức liên quan
Lái xe HOWO cần bằng gì? Điều kiện đủ để có thể lái xe HOWO
Xe bị đổ hơi là gì? Cách khắc phục xe bị đổ hơi hiệu quả